ĐỌC ĐỊA CHỈ NHẬT BẢN — đọc 東京都新宿区新宿3-1-1 từng phần một

Địa chỉ Nhật Bản đi từ lớn đến nhỏ: mã bưu chính, tỉnh, thành phố hoặc quận, khu phố, rồi đến số 丁目-番-号, cuối cùng là tòa nhà. Mẫu đơn kiểu phương Tây lại cần thứ tự ngược lại. Trang này tách địa chỉ bạn dán vào thành từng phần và xếp lại theo thứ tự kiểu phương Tây.

Phần nào được chuyển sang chữ Latinh, phần nào không

Chỉ 47 tỉnh (都道府県) được chuyển sang chữ Latinh, vì danh sách này cố định. Tên thành phố và khu phố được giữ nguyên như khi viết: muốn chuyển chúng sang chữ Latinh một cách an toàn thì cần từ điển, và một cách viết đoán sai trên mẫu đơn còn tệ hơn để nguyên chữ Hán. Bưu điện Nhật vẫn giao thư ghi địa chỉ bằng chữ Hán, và phần lớn mẫu đơn đều chấp nhận chữ Hán.

Phần 3-1-1 nghĩa là gì

3-1-1 nghĩa là 3丁目 (chōme, một khu nhỏ trong khu phố), 1番 (ban, một dãy nhà) và 1号 (gō, một tòa nhà). Có địa chỉ viết đầy đủ, có địa chỉ dùng dấu gạch ngang; cả hai đều chỉ cùng một nơi. Hokkaido dùng 条 và 丁 cho các con đường, còn địa chỉ ở vùng nông thôn có thể có 大字 hoặc 字; trang này tách theo quy tắc nên những địa chỉ như vậy có thể bị tách lệch.

Khi nào bạn cần đến trang này

Khi điền địa chỉ ở Nhật vào mẫu đơn của ngân hàng, đại sứ quán, trường học hay dịch vụ chuyển tiền quốc tế, khi gửi địa chỉ cho gia đình ở Việt Nam để họ gửi đồ sang, hoặc khi đọc địa chỉ trên hợp đồng thuê nhà. Dòng thứ tự kiểu phương Tây ở đây là điểm bắt đầu; với giấy tờ chính thức, hãy dùng cách viết trên thẻ cư trú của bạn hoặc cách viết mà tòa thị chính cung cấp.

Câu hỏi thường gặp

Dòng thứ tự kiểu phương Tây có phải cách viết Latinh chính thức không?

Không. Đó là điểm bắt đầu để điền mẫu đơn. Với giấy tờ chính thức, hãy dùng cách viết trên thẻ cư trú hoặc cách viết mà tòa thị chính nơi bạn sống đưa ra.

Trang này có lưu địa chỉ của tôi không?

Không. Mọi việc diễn ra trong trình duyệt của bạn, không có gì được gửi lên máy chủ.

Thêm từ KuraLab